Chia sẽ kỹ thuật quan trắc nước thải công nghiệp

130

Bài viết chia sẽ những kiến thức và kỹ thuật quan trắc nước thải trong công nghiệp.Các bạn cùng theo dõi nhé.

Nguyên tắc, yêu cầu khi xác định vị trí quan trắc

Vị trí quan trắc phải đại diện cho dòng nước thải cần quan trắc và thỏa mãn các yêu cầu sau:

– Cuối dòng thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận;

– Dòng chảy tại vị trí quan trắc phải hòa trộn đều, độ đồng nhất cao;

Trường hợp không có dòng chảy hòa trộn đều thì có thể tạo dòng chảy hòa trộn đều bằng cách thu hẹp dòng chảy nhưng phải bảo đảm không xảy ra sự lắng cặn ở phía trước chỗ thu hẹp.

Vị trí quan trắc phải ở phía sau của chỗ thu hẹp, cách chỗ thu hẹp ít nhất một khoảng bằng 3 lần bề rộng chỗ thu hẹp.

Trong trường hợp không thể tạo dòng chảy hòa trộn đều thì phải áp dụng phương pháp lấy mẫu tổ hợp.

– Dễ tiếp cận dòng thải để tiến hành lấy mẫu và đo mực nước, đo lưu lượng;

– An toàn và không gây nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng quan trắc viên.

Xác định thông số quan trắc

a) Các thông số quan trắc đối với nước thải không chứa chất thải nguy hại

Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, Căn cứ QCVN 24 : 2009/BTNMT

Tùy theo mục tiêu quan trắc và loại hình sản xuất công nghiệp để lựa chọn các thông số quan trắc, gồm:

– Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), độ dẫn điện (EC), độ đục, độ màu, tổng chất rắn hòa tan (TDS).

– Thông số quan trắc khác: tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), amoni (NH4+), sunphat (SO42-), phốt phát (PO43-), tổng nitơ (TN), tổng photpho (TP), silicat (SiO32-), tổng sắt (Fe), clorua (Cl-), florua (F-), độ kiềm, coliform, phecal coli, xianua (CN-), oxit silic (SiO2), dầu mỡ khoáng, asen (As), cadimi (Cd), crom (Cr), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), niken (Ni), mangan (Mn), các ion natri (Na+), kali (K+), magie (Mg2+), canxi (Ca2+), phenol, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, tổng hoạt độ phóng xạ , tổng hoạt độ phóng xạ .5

b) Các thông số quan trắc đối với nước thải chứa chất thải nguy hại

Căn cứ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT

Căn cứ mục tiêu quan trắc và loại hình sản xuất công nghiệp mà lựa chọn các thông số quan trắc, gồm: kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ, các hợp chất hóa học dạng phức, mạch vòng.

Xác định thời gian và tần suất quan trắc

a) Thời gian quan trắc

– Thời điểm lấy mẫu: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất ổn định của cơ sở sản xuất là tốt nhất. Trường hợp các cơ sở sản xuất hoạt động không ổn định thì tiến hành lấy mẫu khi hiệu suất sản xuất đạt công suất tối đa và vận hành ổn định trong quá trình lấy mẫu.

– Thời gian lấy mẫu nước thải tùy thuộc vào mục đích quan trắc và loại mẫu cần lấy, gồm: mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp.

b) Tần suất quan trắc

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, đặc điểm nguồn thải để xác định tần suất quan trắc nước thải công nghiệp. Để phục vụ công tác quản lý về môi trường, tần suất quan trắc tối thiểu là 4 lần/năm, 1 lần/quý. Đối với các nguồn thải có đặc tính thay đổi theo thời vụ thì tần suất quan trắc được xác định theo chu kỳ thay đổi của nguồn thải nhưng không ít hơn 4 lần/năm.

nguồn:thietbiphantichmoitruong